Cấu tạo gồm いつ hỏi “khi nào”, 間に chỉ quãng thời gian và か làm thời điểm không xác định.
Cấu tạo gồm いつ hỏi “khi nào”, 間に chỉ quãng thời gian và か làm thời điểm không xác định.
いつの間にか có nghĩa gì?
Một việc đã xảy ra mà ta không nhận ra thời điểm.
Đọc いつの間にか thế nào?
Đọc là 「いつのまにか」, viết itsu no ma ni ka bằng chữ Latin.
Có biết chính xác lúc nào không?
Không. Thời điểm không rõ hoặc đã bị bỏ qua.
Có dùng cho thay đổi chậm không?
Có, chẳng hạn đứa trẻ lớn lên lúc nào không hay.
Thường nói về việc đã xong chưa?
Thường là có. Người nói nhận ra kết quả sau đó.