Gồm 行って (“đi”) và いらっしゃい, lời mời kính trọng dành cho người kia; cả cụm thành lời tiễn cố định.
Gồm 行って (“đi”) và いらっしゃい, lời mời kính trọng dành cho người kia; cả cụm thành lời tiễn cố định.
Ai nói 行ってらっしゃい?
Người ở lại nói với người ra ngoài.
Nó đáp lại câu nào?
Thường đáp 行ってきます.
Có hàm ý người kia sẽ về không?
Có, thường là lời tiễn người sẽ quay lại.
Có dùng ở trường không?
Có, chẳng hạn tiễn học sinh đi dã ngoại.
Khác 行ってきます thế nào?
行ってきます do người ra đi nói.