それ chỉ chuyện vừa nhắc, còn にしても công nhận chuyện đó rồi nối sang lời sau.
それ chỉ chuyện vừa nhắc, còn にしても công nhận chuyện đó rồi nối sang lời sau.
それにしても có nghĩa gì?
Thừa nhận điều vừa nói rồi thêm một nhận xét đáng chú ý.
Đọc それにしても như thế nào?
Đọc là 「それにしても」, viết bằng chữ Latin là sore ni shite mo.
Khi nào dùng それにしても?
Dùng sau khi công nhận một sự thật nhưng vẫn muốn bổ sung điều khiến mình ngạc nhiên.
それにしても khác それでも thế nào?
それでも nhấn vào kết quả vẫn xảy ra bất chấp trở ngại; cụm này mở ra nhận xét về tình huống vừa nói.
それにしても thay đổi hình thức trong câu ra sao?
Cụm nối cố định, không biến đổi.