Gồm どう (“thế nào”) và いたしまして, dạng lịch sự của いたす (“làm”), rồi thành lời đáp cố định.
Gồm どう (“thế nào”) và いたしまして, dạng lịch sự của いたす (“làm”), rồi thành lời đáp cố định.
どういたしまして nghĩa là gì?
Thường là “không có gì” khi ai đó cảm ơn.
Có dùng sau lời xin lỗi không?
Có, khi muốn nói một lỗi nhỏ không đáng ngại.
Người kia thường nói gì trước?
Thường là ありがとう hoặc một câu cảm ơn khác.
Lúc nào được cảm ơn cũng cần nói vậy sao?
Không, có thể đáp ngắn hơn.
Nói với người lớn tuổi thế nào cho khiêm nhường?
Tùy tình huống, とんでもないです có thể nhẹ nhàng hơn.