Gồm tiền tố lịch sự お, 帰り nghĩa là “trở về”, và なさい.
Gồm tiền tố lịch sự お, 帰り nghĩa là “trở về”, và なさい.
Khi nào nói おかえりなさい?
Khi đón người vừa về nhà hoặc trở lại nơi thân quen.
Người về nói gì?
Họ thường nói ただいま.
Có cách nói ngắn hơn không?
Có. Với người thân, người ta thường nói おかえり.
Người vừa về có nói câu này không?
Thường người đón nói; người về nói ただいま.
Có viết bằng chữ Hán không?
Có thể viết お帰りなさい, nhưng trong tin nhắn thường ngày cũng hay viết hiragana.