Như đồ dùng cho hội được mang ra sau khi hội đã tan, việc làm đã bỏ lỡ thời điểm cần thiết.
Như đồ dùng cho hội được mang ra sau khi hội đã tan, việc làm đã bỏ lỡ thời điểm cần thiết.
後の祭り có nghĩa gì?
Làm sau khi thời cơ đã qua thì chẳng còn ích gì.
Đọc 後の祭り như thế nào?
Đọc là 「あとのまつり」, viết bằng chữ Latin là ato no matsuri.
Khi nào dùng 後の祭り?
Dùng sau khi lỡ hạn hay cơ hội chuẩn bị, nhấn mạnh việc làm và hối tiếc muộn không giúp được nữa.
後の祭り khác 手遅れ thế nào?
手遅れ chỉ đơn giản là quá muộn; 後の祭り gợi hình ảnh lễ hội đã kết thúc.
後の祭り thay đổi hình thức trong câu ra sao?
Cụm danh từ thành ngữ, thường nói 「後の祭りだ」「後の祭りになる」。