ごちそうさまでした

gochisōsama deshita
ja
vi
Change language
Translating...
cảm ơn vì bữa ăn, ngọt ngào quá, nghe chuyện tình đủ rồi
Tìm ngôn ngữ
/ɡotɕisoːsamadeꜜɕita/
Add to My Dictionary
In My Dictionary
+1
Lời cảm ơn sau bữa ăn, đôi khi dùng để trêu hai người đang yêu.

Ví dụ

  • 恋人の話を聞き終え、私は「はい、ごちそうさまでした」と言った。
    Nghe hết chuyện về người yêu cô ấy, tôi nói: “Được rồi, nghe chuyện tình đủ rồi nhé.”
  • 食べ終わってから「ごちそうさまでした」と言った。
    Ăn xong, tôi nói: “Cảm ơn vì bữa ăn.”
  • 友達の家で夕食をごちそうになり、「ごちそうさまでした」と礼を言った。
    Sau bữa tối ở nhà bạn, tôi cảm ơn: “Cảm ơn bạn đã đãi bữa tối.”
  • 長いのろけ話の後、みんなで「ごちそうさまでした」と返した。
    Nghe xong câu chuyện tình dài, mọi người đáp: “Nghe đủ chuyện ngọt ngào rồi.”
  • 食事をおごってくれた先輩に、後で「ごちそうさまでした」と伝えた。
    Sau đó tôi nhắn với đàn anh đã mời ăn: “Cảm ơn anh đã đãi bữa ăn.”

Từ tương tự

ごちそうさま
ごちそうさま

Ý nghĩa

Cảm ơn sau bữa ăn

food
neutral
Người vừa ăn nói để cảm ơn món ăn và người đã chuẩn bị hoặc phục vụ.

Ví dụ

  • 食べ終わってから「ごちそうさまでした」と言った。
    Ăn xong, tôi nói: “Cảm ơn vì bữa ăn.”
  • 母のカレーを食べて、子どもは「ごちそうさまでした」と言った。
    Ăn món cà ri mẹ nấu xong, đứa trẻ nói: “Con cảm ơn bữa cơm.”
  • 店を出る時、店員に「ごちそうさまでした」と声をかけた。
    Rời nhà hàng, tôi nói với nhân viên: “Cảm ơn vì bữa ăn.”
  • 友達の家で夕食をごちそうになり、「ごちそうさまでした」と礼を言った。
    Sau bữa tối ở nhà bạn, tôi cảm ơn: “Cảm ơn bạn đã đãi bữa tối.”
  • 食事をおごってくれた先輩に、後で「ごちそうさまでした」と伝えた。
    Sau đó tôi nhắn với đàn anh đã mời ăn: “Cảm ơn anh đã đãi bữa ăn.”

Từ tương tự

Trêu chuyện tình yêu

social
informal
Nói đùa sau khi nghe chuyện tình hay thấy hai người âu yếm, như thể đã được “ăn no” sự ngọt ngào.

Ví dụ

  • 二人の仲の良さを見て、友達は「ごちそうさまでした」と笑った。
    Thấy hai người thân thiết, bạn họ cười: “Ngọt ngào quá nhỉ.”
  • 恋人の話を聞き終え、私は「はい、ごちそうさまでした」と言った。
    Nghe hết chuyện về người yêu cô ấy, tôi nói: “Được rồi, nghe chuyện tình đủ rồi nhé.”
  • 「毎日褒めてくれるの」「ごちそうさまでした。幸せそうだね」
    “Ngày nào anh ấy cũng khen mình.” “Ngọt ngào thật. Trông bạn hạnh phúc đấy.”
  • 仲良く手をつなぐ二人に「ごちそうさまでした」と冗談を言った。
    Tôi đùa với hai người đang nắm tay: “Ngọt ngào quá nhỉ.”
  • 長いのろけ話の後、みんなで「ごちそうさまでした」と返した。
    Nghe xong câu chuyện tình dài, mọi người đáp: “Nghe đủ chuyện ngọt ngào rồi.”

Từ tương tự

Nghiên cứu từ nguyên

Gồm ご mang sắc thái lịch sự, 馳走 chỉ sự đãi ăn, さま thể hiện sự kính trọng và でした đặt lời cảm ơn sau sự việc.

Câu hỏi thường gặp

Khi nào nói ごちそうさまでした?

Sau bữa ăn hoặc sau đó khi cảm ơn người đã mời ăn.

Ai nói câu này?

Người đã ăn.

Trước khi ăn nói gì?

Nói いただきます.

Có nói ở nhà hàng không?

Có, chẳng hạn lúc ra về.

Sao lại nói với một cặp đôi?

Đó là lời trêu rằng câu chuyện tình của họ quá ngọt ngào.

Comments & contributions

Know this word from another angle? Add a correction, a nuance, or a usage note. New posts go public after a quick review.
Posting as a guest · Sign in
No comments yet. Be the first to add one.
Look up word or phrase...