Bắt nguồn từ dạng phủ định lịch sự của động từ 済む. Cảm giác chưa đáp lại được công sức của người khác dẫn đến các cách dùng xin lỗi và cảm ơn.
Bắt nguồn từ dạng phủ định lịch sự của động từ 済む. Cảm giác chưa đáp lại được công sức của người khác dẫn đến các cách dùng xin lỗi và cảm ơn.
すみません có nghĩa gì?
Có thể là lời xin lỗi, lời gọi lịch sự hoặc lời cảm ơn khi ai đó giúp mình.
Có nói trước khi hỏi không?
Có. Câu này giúp bạn gọi người khác một cách lịch sự.
Vì sao cũng có nghĩa cảm ơn?
Người nói cảm thấy áy náy vì đối phương đã bỏ công cho mình.
Khác ごめんなさい thế nào?
ごめんなさい là lời xin lỗi; すみません còn dùng để gọi hoặc cảm ơn.
Trong giao tiếp có dạng nào khác?
Trong lời nói thường nghe すいません, nhưng dạng viết chuẩn là すみません.